các công trình khoa học đã thực hiện

  1. Đánh giá một số đặc tính nông sinh học và khả năng kháng virus PVX, PVY của tám dòng khoai tây nhị bội phục vụ chương trình chọn tạo giống khoai tây bằng dung hợp tế bào trần. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2/2009: 8-13.
  2. Ảnh hưởng của dung dịch dinh dưỡng đến năng suất củ nhỏ (Minituber) khoai tây sản xuất bằng kỹ thuật khí canh. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Tập 7, số 4/2009: 543 – 549
  3. Nhân nhanh in vitro và xác định sự biểu hiện của gen chuyển ở các dòng đồng tiền được chuyển gen. Hội nghị Quốc gia về Sinh vật biến đổi gen và quản lý an toàn sinh học, 2009: 81 – 87.
  4. Nghiên cứu nhân giống in vitro và nuôi trồng giống lan hài quý P. Hangianum Perner Gurss (Hài Hằng) thu thập ở Việt nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010: Tập 8, số 2: 194 – 201
  5. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khí canh trong nhân giống khoai tây sạch bệnh ở điều kiện chính và trái vụ. Báo cáo khoa học Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc 2009 – Đại học Thái Nguyên. Tr 353-357.
  6. Đánh giá các đặc tính nông sinh học và khả năng kháng vi rút PVY của con lai soma khoai tây. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 22: 11-16.
  7. Nghiên cứu tách, nuôi cấy và tái sinh tế bào trần của các dòng khoai tây nhị bội phục vụ tạo giống bằng dung hợp tế bào trần. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 2: 11-16.
  8. Nghiên cứu tạo cây nhị bội (2n=2x) từ cây khoai tây tứ bội Solanum tuberosum (2n=4x) theo hướng trinh sinh sử dụng khoai tây daik Solanum phureja (dòng cho phấn) là cây cảm ứng giảm bội. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 8: 18-23.
  9. Nghiên cứu xác định con lai soma từ thể tái sinh sau dung hợp, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 10: 16-25.
  10. Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, phẩm chất chế biến của con lai soma khoai tây trồng ở vụ Đông 2011 tại Quế Võ-Bắc Ninh. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 12: 11-16.
  11. Nghiên cứu tạo, đánh giá con lai soma khác loài giữa các giống khoai tây trồng Solanum tuberosum L. (2n=4x=48) và các dòng khoai tây dại Solanum bulbocastanum, Solanum tarnli, Solanum pinatisectum (2n=2x=24) mang khả năng kháng bệnh mốc sương bằng dung hợp tế bào trần. Tạp chí NN&PTNT số 22/2013, trang 3-10
  12. Đánh giá khả năng chuyển đặc tính kháng bệnh mốc sương từ khoai tây dại sang khoai tây trồng thông qua dung hợp tế bào trần. Tạp chí KH&PT tập 12, số 7/2014, trang 1149-1156.
  13. Khả năng kháng bệnh mốc sương và các đặc tính nông học của các dòng lai lại giữa con lai soma và khoai tây trồng. Tạp chí KH&PT tập 12, số 8-2014, trang 1302-1313.
  14. Molecular and biological characterization of Potato virus Y isolates from Vietnam. J Phytopathol doi: 10.1111/jph.12362, 2014, 1-14.
  15. Reinforcing research in potato breeding – a collaborative Vietnamese-German effort. The 19th Triennial Conference of the EAPR, 6.–11.07.2014, Brussels, Belgium, 164.
  16. Tham gia thực hiện các chuyên đề nghiên cứu của đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu làm chủ công nghệ và xây dựng mô hình công nghiệp sinh học sản xuất giống khoai tây, rau và hoa sạch bệnh”. Tham gia nhân giống, và sản xuất khoai tây bằng công nghệ khí canh.
  17. Nghiên cứu tạo cây đồng tiền, lily chuyển gen bằng vi khuẩn Agrobacterium tumerfacience
  18. Tham gia thực hiện chính đề tài cấp Bộ NN&PTNT: “Tạo giống khoai tây kháng bệnh virus bằng dung hợp tế bào trần”.
  19. Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống và nuôi trồng các giống Lan Hài đặc hữu của Việt Nam
  20. Tham gia thực kiện chính đề tài hợp tác quốc tế (Việt nam, CHLB Đức): “Nghiên cứu chọn tạo giống khoai tây kháng bệnh virus và bệnh mốc sương bằng phương pháp CNSH”. Hiện nay, các nghiên cứu chính chủ yếu tập trung trên lĩnh vực CNSH trên cây khoai tây, công nghệ nuôi cấy mô tế bào cho một số đối tượng cây hoa, cây thuốc quý;